Panel thí nghiệm BK-BME.Lab5

Panel thí nghiệm BK.BME-Lab5 là Panel mạch bao gồm các mạch xử lý tín hiệu y sinh cơ bản, cụ thể:

  • Bộ thí nghiệm BK-BME.Lab5 là bộ mạch đo tín hiệu điện tim thông qua việc khảo sát các mạch thu nhận và xử lý tín hiệu điện tim, gồm: Các mạch xử lý đầu vào, Chuyển mạch theo các đạo trình cơ bản, Mạch cách ly, Mạch biến đổi tương tự số, Mạch ghép nối máy tính, Xử lý số đối với một số loại nhiễu, Phần mềm phân tích và hiển thị trên máy tính, Module mô phỏng tín hiệu điện tim và nhiễu.
  • Bộ thí nghiệm gồm các module sau: (1) Mạch lọc Notch, (2) Mạch lọc thông dải, (3) Mạch khuếch đại vi sai, (4) Mạch khuếch đại đệm, (5) Mạch nguồn cách ly, (6) Phần mềm xử lý tín hiệu và hiển thị trên máy tính.
  • Bộ thí nghiệm dùng cho các mục đích sau: (1) Khảo sát các mạch đo tín hiệu điện tim có sẵn trên mặt Panel, (2) Lắp ráp một số mạch chính trên bo trắng và khảo sát, đánh giá, nhận xét, (3) Thu nhận và hiển thị tín hiệu điện tim trên máy tính.

Các công nghệ sử dụng:

  • Mạch khuếch đại đệm và khuếch đại vi sai: mạch khuếch đại đệm sử dụng IC TL072 và mạch khuếch đại vi sai sử dụng IC INA129 mắc theo khuyến nghị của hãng. Các IC này có trở kháng vào lớn, tiêu thụ dòng nhỏ với độ dịch áp nhỏ, hệ số CMRR lớn.
  • Mạch lọc thông thấp, thông cao và Notch: sử dụng IC TL072. Giá trị của các linh kiện R,C có được từ bước tính toán mô phỏng mạch.
  • Mạch chuyển đổi ADC: sử dụng IC ADS1294, là linh kiện mới của TI, có một số đặc tính nổi bật như: (1) có bộ khuếch đại nội với hệ số khuếch đại có thể lập trình được, (2) có khả năng chuyển đổi tín hiệu có cực tính (dải chuyển đổi ±2,5V), (3) sử dụng phương pháp lấy mẫu kiểu delta-sigma, (4) độ phân giải tín hiệu là 24-bit, (5) tần số lấy mẫu lên đến 32 Kbps, (6) dữ liệu đầu ra theo chuẩn SPI, và (7) hỗ trợ nhiều kênh đo.
  • Mạch truyền cách ly tín hiệu: sử dụng IC ISO7231M, là phần tử cách ly quang tín hiệu số của TI hỗ trợ truyền giao thức SPI. Phần tử này có các thông số nổi bật là: (1) tốc độ truyền tối đa 150 Mbps, (2) điện áp cách ly 4 kV ESD.
  • MCU: sử dụng IC MSP430F5510, là phần tử có hỗ trợ truyền thông SPI, USB, UART. MCU được lập trình để nhận tín hiệu EMG số từ ADC (theo chuẩn SPI qua mạch cách ly quang) để truyền lên máy tính (theo chuẩn USB, UART).
  • Nguồn cách ly: sử dụng module A0512D, là loại nguồn DC-DC cách ly 1 KVDC, đầu vào 5 V (có thể lấy từ máy tính qua cổng USB), đầu ra ±12V, công suất 1 W, hiệu suất chuyển đổi 80%. Nguồn này cung cấp cho phần xử lý tương tự và chuyển đổi ADC. Điện áp tham chiếu (± 2,5 V) được tạo ra từ các mức điện áp ±12 V, bằng cách sử dụng IC TPS7A4901 và TPS7A3001, là các IC tạo nguồn tham chiếu chuyên dụng chất lượng cao của TI.

Thiết bị thông minh quản lý điện trong nhà

Thiết bị được thiết kế ở tầng vật lý nhằm giải quyết các vấn đề về thu nhận tín hiệu (tín hiệu được đưa lên Smartphone, máy tính...) thông qua module WiFi ESP8266 nhằm điều khiển thiết bị điện trong nhà. Cụ thể là:

  • Mạch phần cứng được thiết kế dùng để đo đạc các thông số như điện năng tiêu thụ, nhiệt độ...
  • Phần mạch điều khiển thiết bị điện được thiết kế riêng và kết nối với thiết bị thông minh qua các header có sẵn trên mạch.
  • Module WiFi được sử dụng để thu nhận tín hiệu lên Smartphone hoặc máy tính thông qua các giao thức TCP/IP, UDP...
  • Các ứng dụng được thiết kế trên Smartphone hoặc máy tính sẽ hiển thị các thông số của thiết bị điện trong nhà và có thể điều khiển chúng thông qua các header hoặc trực tiếp trên Smartphone, máy tính...
  • Ngoài ra còn một số chức năng chờ tùy theo yêu cầu người sử dụng mà có thể phát triển thêm.

Các công nghệ sử dụng:

  • Cảm biến nhiệt độ: LM35.
  • Cảm biến dòng điện: ACS756.
  • MCU: STM32F103C8T6 được sử dụng là phần tử có hỗ trợ truyền thông UART, SPI, USB... MCU được lập trình để thu nhận tín hiệu từ các cảm biến để truyền lên máy tính hoặc Smartphone thông qua module WiFi, các thông tin về tình trạng đóng mở của các thiết bị điện cũng được gửi lên.
  • Module WiFi: ESP8266 giao tiếp thông qua chuẩn USART, hỗ trợ nhiều giao thức mạng TCP/IP, UDP...
  • Nguồn: nguồn đầu vào của thiết bị được thiết kế để sử dụng điện lưới AC 220V, nguồn DC được thiết kế tích hợp trên mạch có sử dụng biến áp xung EE16 cùng các linh kiện công suất phụ trợ khác, dòng ra tối đa có thể đạt 0.7A.

Thiết bị đo huyết áp cầm tay từ xa

Huyết áp được biết tới là một trong các thông số cơ bản của cơ thể sống. Thiết bị này sẽ đo huyết áp bằng phương pháp không xâm lấn NIBP (Non-Invasive Blood Pressure) và thực hiện các chức năng sau:

  • Tín hiệu từ mạch gửi lên được thu nhận bằng phần mềm lập trình đồng bộ.
  • Mạch có thể thiết kế theo hướng để thực hiện chức năng đo huyết áp từ xa thông qua khả năng truyền thông lên máy tính nhờ module Bluetooth HM10 (có thể sử dụng module HC-05 để thay thế).
  • Mạch đo có thể tích hợp hiệu quả vào các hệ thống thu nhận và xử lý tín hiệu hay phát triển thành các thiết bị theo dõi bệnh nhân đa thông số.

Các công nghệ sử dụng:

  • Mạch khuếch đại đệm và khuếch đại vi sai: mạch khuếch đại đệm sử dụng IC TL072 và mạch khuếch đại vi sai sử dụng IC INA129 mắc theo khuyến nghị của hãng. Các IC này có trở kháng vào lớn, tiêu thụ dòng nhỏ với độ dịch áp nhỏ, hệ số CMRR lớn.
  • Mạch lọc thông thấp, thông cao và Notch: sử dụng IC TL072. Giá trị của các linh kiện R,C có được từ bước tính toán mô phỏng mạch.
  • Mạch chuyển đổi ADC: sử dụng IC ADS1294, là linh kiện mới của TI, có một số đặc tính nổi bật như: (1) có bộ khuếch đại nội với hệ số khuếch đại có thể lập trình được, (2) có khả năng chuyển đổi tín hiệu có cực tính (dải chuyển đổi ±2,5V), (3) sử dụng phương pháp lấy mẫu kiểu delta-sigma, (4) độ phân giải tín hiệu là 24-bit, (5) tần số lấy mẫu lên đến 32 Kbps, (6) dữ liệu đầu ra theo chuẩn SPI, và (7) hỗ trợ nhiều kênh đo.
  • Mạch truyền cách ly tín hiệu: sử dụng IC ISO7231M, là phần tử cách ly quang tín hiệu số của TI hỗ trợ truyền giao thức SPI. Phần tử này có các thông số nổi bật là: (1) tốc độ truyền tối đa 150 Mbps, (2) điện áp cách ly 4 kV ESD.
  • MCU: sử dụng MSP430F5510, là phần tử có hỗ trợ truyền thông SPI, USB, UART. MCU được lập trình để nhận tín hiệu EMG số từ ADC (theo chuẩn SPI qua mạch cách ly quang) để truyền lên máy tính (theo chuẩn USB, UART).
  • Nguồn cách ly: sử dụng module A0512D, là loại nguồn DC-DC cách ly 1 KVDC, đầu vào 5 V (có thể lấy từ máy tính qua cổng USB), đầu ra ±12V, công suất 1 W, hiệu suất chuyển đổi 80%. Nguồn này cung cấp cho phần xử lý tương tự và chuyển đổi ADC. Điện áp tham chiếu (± 2,5 V) được tạo ra từ các mức điện áp ±12 V, bằng cách sử dụng IC TPS7A4901 và TPS7A3001, là các IC tạo nguồn tham chiếu chuyên dụng chất lượng cao của TI.
  • Cảm biến áp suất: MPS20N0040D-S là loại cảm biến áp suất thường được sử dụng trong các thiết bị đo lường y tế, hoạt động theo nguyên lý mạch cầu Wheaton, dải áp suất đo 0-40KPa, độ tuyến tính 0.3%.

Thiết bị theo dõi thông số môi trường từ xa

Thiết bị được xây dựng nhằm hỗ trợ cho việc theo dõi, giám sát thông tin một cách thường xuyên để từ đó đưa ra cho người sử dụng các quyết định điều chỉnh cho phù hợp. Từ phiên bản này, hoàn toàn có thể đi sâu để nâng cấp, cải thiện các chức năng hiển thị, xử lý thông số, chi phí chế tạo... hỗ trợ việc chế tạo các phiên bản tiếp theo. Tương lai gần hướng phát triển sẽ là mở rộng thiết kế để kết hợp được với các phần mềm, ứng dụng hay các giải pháp khác như:

  • Phần mềm thu thập, xử lý, đóng gói, dữ liệu để truyền qua module SIM về server (Protocol) (Đã thực hiện)
  • Phần mềm nhận và xử lý gói dữ liệu từ module SIM ở server (Server) (Đã thực hiện)
  • Phần mềm quản lý và hiển thị dữ liệu (bao gồm webserver và smartphone-apps) (Đã thực hiện)
  • Phát triển giải pháp truyền thông an toàn cho thiết bị định vị - giám sát công suất thấp (Security)
  • Phát triển chức năng điều khiển thiết bị đầu cuối qua modul SIM (Control) (Đang thực hiện)
  • Phát triển module truyền thông qua bộ đàm (Communication)
  • Phát triển chức năng định vị sử dụng Cell-ID (Positioning)

Các công nghệ sử dụng:

  • Cảm biến: sử dụng cảm biến DHT11 tích hợp đo nhiệt độ và độ ẩm đồng thời, đầu ra là tín hiệu số đã được hiệu chỉnh (sai số nhiệt độ ±2oC, sai số độ ẩm ±5%RH), khả năng đáp ứng đầu ra nhanh. Cảm biến này rất phù hợp cho các ứng dụng chi phí thấp, không yêu cầu độ chính xác quá cao nhưng đảm bảo được tính thời gian thực.
  • MCU: STM32F103C8T6 được sử dụng là phần tử có hỗ trợ truyền thông UART, SPI, USB... MCU được lập trình để nhận tín hiệu từ cảm biến (theo chuẩn 1-wired) để truyền lên máy tính hoặc Server thông qua module SIM.
  • Module SIM: sử dụng SIM900A giao tiếp được thông qua tập lệnh AT (giao thức UART), hỗ trợ các giao thức UDP, TCP/IP..., tốc độ downlink/uplink đạt 85.6kbps/42.8kbps.
  • Nguồn: Module SIM yêu cầu điện áp đầu vào 3.4-4.5V (dòng tối thiểu 2A) để đảm bảo tín hiệu được truyền đi một cách liên tục. Do đó ở đây sử dụng IC nguồn xung LM2576 với đầu vào từ Adapter 12V để điện áp đầu ra đảm bảo yêu cầu cả về dòng và điện áp (dòng ra tối đa có thể đạt 3A).

Ổ cắm điện thông minh

Ổ cắm điện thông minh là sản phẩm được phát triển theo mục đich thương mại với giá thành sản xuất thấp mà vẫn đảm bảo được tính năng yêu cầu. Chức năng chủ yếu của thiết bị là giúp tự động bật tắt các thiết bị điện dân dụng theo thời gian hẹn trước với các nút bấm tăng, giảm thời gian và start/stop, hiển thị thời gian qua led 7 thanh. Sản phẩm đã được kiểm thử 2 tháng sau khi hoàn thành. Ngoài ra, sản phẩm mới được phát triển thêm tính năng điều khiển qua giọng nói trên Smartphone (6/2016). Sản phẩm sau hoàn thiện bao gồm: (1) mạch phần cứng, (2) vỏ hộp của ổ cắm điện và (3) phần mềm trên điện thoại.

Các công nghệ sử dụng:

  • MCU: STM8S003F3P6 là dòng vi điều khiển 8-bit nổi bật của ST, có khả năng hỗ trợ nhiều giao thức truyền thông như SPI, UART, I2C, bộ định thời lên tới 16-bit, ADC 10-bit... Đặc biệt giá thành thấp mà vẫn đảm bảo phù hợp cho các ứng dụng thực tế.
  • Module nguồn cách ly: Với ứng dụng điều khiển thiết bị điện dân dụng (~220V), module nguồn cách ly B0505YS được lựa chọn để đảm bảo, nâng cao khả năng cách ly của mạch điều khiển với thiết bị điện, tránh hiện tượng bị treo vi điều khiển trong quá trình hoạt động.
  • Role: Sử dụng role 5V-10A SRD-05VDC-SL-C để đóng mở các thiết bị điện.
  • Photocoupler: PC817 là linh kiện thường được sử dụng trong các mạch cách ly tín hiệu điều khiển với khối công suất.
  • Bluetooth: sử dụng module HC05 hoặc HC06 để kết nối với ổ điện.

Hệ thống sang chiết chất lỏng

Hệ thống sang chiết chất lỏng với chức năng chính là sang chiết chất lỏng sang các chai nhỏ, thường được ứng dụng trong các dây chuyền sản xuất tự động. Các yêu cầu và mô tả chức năng chính cụ thể của hệ thống:

  • Sử dụng cảm biến trọng lượng để đo lượng chất lỏng cần sang chiết.
  • Ống dẫn từ bình chứa tới chai nhỏ được điều tiết lưu lượng bởi 1 máy bơm mini để đóng mở nước chảy vào chai.
  • Khi lượng chất lỏng đạt tới ngưỡng cài đặt thì đóng van điện từ.
  • Tổng khối lượng cả chai và chất lỏng nhỏ hơn 3kg.
  • Có thể điều chỉnh khối lượng sang chiết qua hệ thống nút bấm và màn hình LCD.
  • Có thể ghép nối tối đa 4 máy bơm mini và 4 cảm biến trọng lượng.
  • Mở rộng 3 cổng điều khiển 3 thiết bị khác, các cổng này được mở khi bơm đủ lượng chất lỏng vào chai. Có 3 thiết bị tương ứng với 3 cổng: 1 cổng là băng chuyền, 1 cổng là đóng nắp, 1 cổng là dán nhãn. Cổng băng chuyền chuyển động (mở) khi chiết đầy chai và dừng (đóng) khi gặp chai rỗng không. Cổng đóng nắp chai mở khi cổng băng chuyền đóng và đóng khi băng chuyền mở. Cổng dán nhãn mở khi cổng băng chuyền đóng và đóng khi cổng băng chuyền mở.

Các công nghệ sử dụng:

  • MCU: STM32F103C8T6 được sử dụng là phần tử có hỗ trợ truyền thông UART, SPI, USB, CAN..., 16 kênh ADC-12bit, 7 bộ định thời 16-bit. Trong ứng dụng này chủ yếu khai thác sử dụng chức năng của các bộ định thời, ngắt ngoài và 1 số tính năng khác.
  • LCD: Để xây dựng giao diện chương trình chính cho hệ thống, sử dụng LCD5110 với giao diện nền trắng chữ đen (hiển thị tối đa 5 dòng trên 1 màn hình), phù hợp cho việc xây dựng các kịch bản thử nghiệm cho hệ thống.
  • Cảm biến: Với khối lượng chai và chất lỏng không vượt quá 3kg, sử dụng load cell HL-8 3kg với tổng sai số đạt 0.05, tín hiệu đầu ra là vi sai, trở kháng đầu ra và đầu vào của mạch cầu cảm biến cân bằng nhau, có cơ chế hoạt động an toàn khi cảm biến quá tải 150%.
  • ADC: Tín hiệu đầu ra của cảm biến là tín hiệu vi sai nên cần đảm bảo độ trung thực cũng như chính xác của tín hiệu thu được. ADC 24-bit HX711 được sử dụng, đây là dòng ADC chuyên dụng cho các ứng dụng về đo lường khối lượng, có thể thay đổi được hệ số khuếch đại bằng lập trình.
  • Máy bơm mini: Với lưu lượng bơm vào các chai không lớn, máy bơm mini MB385 được lựa chọn với các ưu điểm như công suất nhỏ (5-12W), lưu lương bơm 1-2l/phút, dải đện áp hoạt động rộng 6-12V, đầu hút cách nước <2m, đẩy nước cao <3m...
  • Module nguồn cách ly: Để có thể điều khiển các thiết bị khác (có thể là ~220V hoặc 48VDC), module nguồn cách ly B0505YS được lựa chọn để đảm bảo, nâng cao khả năng cách ly của mạch điều khiển với các thiết bị này, tránh hiện tượng bị treo vi điều khiển trong quá trình hoạt động.
  • Role: Sử dụng role 12V-10A 899-1C-F-CE để đóng mở các máy bơm mini.
  • Photocoupler: PC817 là linh kiện thường được sử dụng trong các mạch cách ly tín hiệu điều khiển với khối công suất.

Thiết bị nhận dạng vân tay

Sinh trắc học là một công cụ kiểm tra cá nhân hữu hiệu chưa từng có trong lịch sử. Công nghệ sinh trắc học được áp dụng phổ biến và lâu đời nhất là công nghệ nhận dạng vân tay. Dấu vân tay là một đặc điểm quan trọng để phân biệt giữa người này và người khác. Chính bởi vậy, thiết bị nhận dạng vân tay được xây dựng với mục đích cho phép lưu và nhận dạng các mẫu vân tay thông qua các bước như nhập mẫu vân tay, lưu vân tay, xóa vân tay, nhận dạng vân tay. Các chức năng cụ thể của thiết bị là:

  • Nhập vân tay: Người dùng có thể nhập vân tay vào cơ sở dữ liệu. Bộ nhớ tối đa cho phép lưu trữ 256 mẫu vân tay.
  • Lưu vân tay: Sau quá trình nhập vân tay, người dùng lựa chọn lưu mẫu vân tay vào để thiết bị có thể nhận dạng. Quá trình này xảy ra sau khi nhập vân tay thành công, sử dụng để đảm bảo xác nhận đúng mẫu vân tay cần lưu trữ.
  • Xóa vân tay: Được sử dụng khi người dùng muốn loại bỏ mẫu vân tay đó ra khỏi cơ sở dữ liệu hoặc muốn thêm mới mẫu vân tay khi bộ nhớ lưu trữ vân tay đã đầy.
  • Nhận dạng vân tay: Từ các quy trình trên thì người sử dụng mới có thể bắt đầu quá trình nhận dạng các mẫu vân tay được lưu trữ trước đó. Toàn bộ các quy trình thao tác nhập mẫu vân tay, lưu vân tay, xóa vân tay, nhận dạng vân tay đều được hiển thị qua giao diện màn hình LCD.

Các công nghệ sử dụng:

  • Module nhận dạng vân tay: R305 là 1 module cảm biến vân tay với tốc độ xử lý nhanh (thời gian xử lý ảnh dưới 1s), giao tiếp thông qua chuẩn UART (TTL logical level)/ USB 1.1, dải điện áp hoạt động rộng (3.6-6V), có khả năng bảo mật theo 5 cấp độ. Đây là module hiện được sử dụng nhiều trong nghiên cứu và được bán phổ biến nhất tại Việt Nam.
  • LCD: Giao diện chương trình chính cho thiết bị được xây dựng sử dụng LCD5110 với giao diện nền trắng chữ đen (hiển thị tối đa 5 dòng trên 1 màn hình), phù hợp cho việc xây dựng các kịch bản thử nghiệm cho thiết bị.
  • Module bàn phím cảm ứng chạm: IC TTP229-BSF được sử dụng để thiết kế một ma trận phím cảm ứng (tối đa 16 phím) có số lượng chân giao tiếp ít hơn so với các loại bàn phím cơ thông thường (giao tiếp I2C so với cách quét phím thông thường), độ nhạy cao, dòng tiêu thụ cực thấp (20uA).
  • MCU: ATmega328P là dòng vi điều khiển 8-bit của ATmel, có khả năng hỗ trợ nhiều giao thức truyền thông như SPI, UART, I2C, có 2 bộ định thời 8-bit và 1 bộ định thời 16-bit, 8 kênh ADC 10-bit... Đặc biệt các vi điều khiển của ATmel tương thích được với nhiều trình biên dịch (AVR Studio, Aduino...) cũng như các mạch nạp khác nhau (chuẩn ISP), phù hợp cho các yêu cầu phát triển ứng dụng nhanh.

Thiết kế hệ thống quản lý thông tin tham gia hoạt động ngoại khóa của sinh viên, tích hợp đa công nghệ

Đề tài là kết quả của việc tích hợp có chọn lọc các công nghệ RFID, Bluetooth, lập trình Android, C#, LabVIEW trong việc xây dựng một hệ thống đa chức năng, có khả năng tùy biến cao, giúp hỗ trợ hiệu quả cho việc quản lý thông tin tham gia hoạt động ngoại khóa của sinh viên. Trong nghiên cứu này, công nghệ RFID được sử dụng để thiết kế và cho ra đời một hệ thống gồm phần cứng là mạch nhận dạng thẻ, tích hợp truyền thông UART, có khả năng truyền thông tin lên PC hoặc thiết bị di động. Phần mềm bao gồm bộ công cụ 3 phần mềm, chạy trên thiết bị di động và PC, cho phép phù hợp với các hoạt động có đặc điểm khác nhau. Cụ thể là:

  • Mỗi sinh viên được trang bị một thẻ cá nhân, thông tin sinh viên được lưu trữ trên thẻ RFID này, bởi vậy chỉ cần quẹt thẻ là mọi thông tin trong thẻ sẽ được truyền lên các phần mềm.
  • Lịch sử điểm danh với từng hoạt động sẽ được lưu lại dưới dạng file Excel. Các phần mềm đều có chức năng gửi Email giúp việc gửi file điểm danh hoạt động trở nên dễ dàng.
  • Bộ công cụ còn xây dựng một phần mềm chạy trên máy tính, có chức năng tổng hợp các File Excel, tìm kiếm và xuất ra danh sách hoạt động đã tham gia, giúp cho việc đánh giá sinh viên được chính xác, nhanh chóng.

Các công nghệ sử dụng:

  • Phần cứng: STM32F103C8T6 được sử dụng là phần tử có hỗ trợ truyền thông UART, SPI, USB...; được lập trình để nhận dữ liệu từ thẻ RFID để truyền lên các phần mềm trên PC hoặc thiết bị di động.
  • Phần mềm trên thiết bị di dộng: Cho phép hỗ trợ điểm danh theo bốn cách: quẹt thẻ RFID, quét Barcode, nhập thủ công và điểm danh bằng danh sách có sẵn. Phần mềm được lập trình sử dụng công cụ Android Studio.
  • Phần mềm trên PC (xây dựng bằng LabVIEW): Phần mềm xây dựng bằng LabVIEW có các chức năng tương tự phần mềm chạy trên thiết bị di động. Tuy nhiên không hỗ trợ quét mã Barcode, và giao thức truyền thông với phần cứng là UART. Với khả năng lưu trữ dữ liệu lớn hơn điện thoại rất nhiều, phần mềm này còn có chức năng hiển thị ảnh của sinh viên hiện thời đang điểm danh. Với hai phần mềm đều có chức năng điểm danh sinh viên tham gia hoạt động thì cần thiết có một phần mềm làm chức năng tổng hợp các đầu ra của chúng, cụ thể ở đây là file Excel.
  • Phần mềm trên PC (xây dựng bằng C#): Phần mềm thứ ba còn lại của bộ công cụ xây dựng bằng C#, các chức năng tìm kiếm tổng hợp được thực thi ở đây. Ngoài ra chức năng ghi thông tin thẻ RFID cũng được tích hợp vào phần mềm này. Đối với hệ thống, thẻ RFID là một bộ phận không thể thiếu. Thông tin hiển thị trên thẻ cũng chỉ được một phần, với ưu điểm có khả năng lưu trữ dữ liệu lớn và ghi xóa nhiều lần, chức năng ghi thông tin thẻ là bắt buộc phải xây dựng. Để làm được điều này phần mềm phải thực hiện kết nối với phần cứng. Người quản lý dùng chức năng tìm kiếm để tìm thông tin chính xác trong danh sách sinh viên Excel có sẵn, chọn thiết bị phần cứng thực hiện kết nối và ghi thẻ. Thao tác này đáp ứng khá nhanh, trung bình khoảng 1s/thẻ.

Hệ thống điểm danh hỗ trợ việc quản lý thông tin tham gia hoạt động ngoại khóa của sinh viên sau khi hoàn thiện và đi vào thử nghiệm đã đạt được những kết quả rất tích cực. Hệ thống hoạt động ổn định với cả bộ ba phần mềm chạy trên PC lẫn thiết bị di động. Phần cứng đáp ứng nhanh cỡ 2s/thẻ, được đóng gói nhỏ gọn, thuận lợi cho việc mang theo cũng như lắp đặt. Các phần mềm đều có giao diện thân thiện, dễ sử dụng, hoạt động ổn định, cài đặt dễ dàng.

Với 3 phiên bản phần mềm, hệ thống được đánh giá có độ tùy biến cao, phù hợp với các mục đích sử dụng và đặc điểm hoạt động khác nhau. Đề tài được nhận định là mới với môi trường sư phạm và hiện đang được triển khai ở các Liên chi đoàn và tổ chức Đoàn Hội tại Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội. Hệ thống đi vào hoạt động sẽ giúp việc kiểm soát thông tin người tham gia các hoạt động ngoại khóa trở nên nhanh gọn, tự động, trung thực hơn rất nhiều so với hiện tại. Ngoài ra việc đánh giá quá trình rèn luyện của sinh viên cũng được dễ dàng hơn nhờ việc tìm kiếm, tổng hợp các hoạt động của phần mềm.